|
|
|
Đông y và kinh nghiệm dân gian |
   |
|
| Kì diệu linh chi | | Từ xa xưa, nấm Linh chi không những được xem như vị thuốc cứu tinh của sức khỏe, mà còn là thực dưỡng. Linh chi có thể chế biến các món ăn: mặn, chay, nấu chè… Linh chi được dùng ở Trung Quốc và các nước lân cận nhưng chỉ dành cho vua chúa. Chỉ từ hơn 30 năm trở lại đây khi người Nhật tìm phương cách trồng được Linh chi rồi sản xuất đại trà và ai cũng có thể dùng được.
Những tác dụng kỳ diệu của Linh chi mới được làm sáng tỏ bằng những phân tích, những thử nghiệm hiện đại với sự tham gia của rất nhiều nhà khoa học trên thế giới. Đến nay có ít nhất hơn 2.000 báo cáo khoa học về Linh chi đã được công bố trên thế giới. Với kinh nghiệm hơn 20 năm nghiên cứu học hỏi về Linh chi, bản thân tôi mong đem đến cho độc giả báo DĐDN những thông tin có thể cần thiết và hữu ích từ loài nấm thảo tiên này.
Linh chi có rất nhiều tên gọi và có rất nhiều loài Linh chi khác nhau. Các loài Linh chi được xếp vào một họ riêng là họ nấm linh chi Ganodermataceae, trong đó có chi Ganoderma có đến 80 loài. Riêng nấm có màu đỏ đã có 45 loại có màu sắc khác nhau thay đổi từ vàng, cam, đỏ tía... Ngoài ra, nếu trồng Linh chi trong môi trường, điều kiện khác nhau, sẽ có màu sắc khác nhau. Do vậy, Linh chi đỏ được gọi là Linh chi chuẩn và tốt nhất trong các loài thuộc họ Linh chi. Thành phần hóa học và dược tính của Linh chi đã được các nhà khoa học phân tích cho thấy Linh chi có gần 200 hoạt chất và dẫn chất có trong Linh chi bao gồm: acid amin, các acid hữu cơ, các acid béo, terpenoid, alkaloid,protein, glycoprotein, các khoáng đa lượng và vi lượng. Vì thế từ nhiều ngàn năm nay, linh chi chiếm vị trí cao nhất trong cổ thư Trung Quốc. Nó không còn xa lạ với thầy thuốc bốn phương và từ lâu đã có tên chính thức trong dược điển của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc... như một phương thuốc đặc trị. Linh chi được xem như một loại thượng dược, không độc, không tác dụng phụ. Uống Linh chi thường xuyên có khả năng nâng cao sức đề kháng cơ thể, chính vì thế phòng trừ được các chứng bệnh sinh ra do sức đề kháng của cơ thể yếu. Công hiệu phòng trị tốt đối với các lọai bệnh, từ ung bướu đến cao huyết áp, mỡ trong máu cao, ứ máu, tắc mạch máu, bệnh mạch vành, chảy máu não, nhồi máu cơ tim, từ bệnh trĩ đến bệnh viêm tuyến tiền liệt... Ngoài ra Linh chi còn có tác dụng trì hoãn quá trình lão hóa của cơ thể, nâng cao khả năng kháng bệnh... Nếu chúng ta biết áp dụng Linh chi sẽ là một trong những phương tiện hữu hiệu và an tòan để tăng cường sức đề kháng cơ thể trong cuộc sống đầy căng thẳng và ô nhiễm môi trường. Linh chi có thể dùng ở dạng nguyên tai nấm, cắt lát, xay hoặc chế biến thành những dạng thành phẩm như: viên nang, viên nén bao đường, trà hoà tan, trà túi lọc, kem đánh răng... hoặc phối hợp với các dược liệu khác thành những sản phẩm hỗn hợp. Vì thế, sản phẩm từ Linh chi ngày càng phong phú và đa dạng. Chúng ta thường bắt gặp những mẫu quảng cáo khi nói về Linh chi, tưởng là nói quá, phóng đại, nhưng nay những tính tốt và quý của Linh chi đã vượt qua những hứa hẹn của quảng cáo.
Tuy nhiên, vấn đề không nên hiểu Linh chi có thể giải quyết được mọi vấn đề về sức khỏe, hoặc người Nhật đặt tên cho Linh chi là Mannentaka nghĩa là nấm vạn năm và nếu ai ăn nó sẽ được trường sinh bất tử. Tổ chức y tế thế giới (WH0) đã đưa ra định nghĩa về sức khỏe: “sức khỏe là tình trạng hài hòa trong một cơ thể của ba yếu tố: tâm lý – thể xác và xã hội”. Khỏe mạnh không đồng nghĩa với không có bệnh. Lời khuyên: Tập thể dục hàng ngày dù ít hay nhiều, hít thở không khí trong lành, vận động cơ thể trong 10 - 15 phút mỗi buổi sáng vẫn là tốt hơn... và khi đó chúng ta dùng Linh chi trong mỗi ngày như là một niềm vui, một liệu pháp gần gũi với thiên nhiên để hổ trợ cơ thể tái lập, cân bằng âm dương, mang đến sự quân bình cho cơ thể, tinh thần sảng khoái...
Qua bài viết này, chưa thể truyền tải hết về sự “Kỳ diệu của Linh chi” nhưng ít, nhiều cũng giúp cho độc giả hiểu thêm về Linh chi, để biết cách sử dụng và điều tiết sức khỏe của mình từ khi chưa ngã bệnh.
Thạc sĩ Cổ Đức Trọng
Số lượt đọc:
161
-
Cập nhật lần cuối:
18/01/2011 02:19:51 PM | Bài đã đăng: Quế chi Chủ trị: trị chân tay lạnh, tả lỵ đau bụng, bế kinh, tiêu hoá, kiện Vị.
- Ngoại cảm phong hàn: Dùng Quế chi với Ma hoàng làm tăng tác dụng tăng tiết mồ hôi của Quế.
- Thể phong hàn của hội chứng hư biểu biểu hiện như ra mồ hôi, sợ gió, sốt, mạch Phù Trì: Dùng Quế chi với Bạch thược trong bài Quế Chi Thang... Thảo ma hoàng Chủ trị:
+ Trị thương hàn, trúng phong, đầu đau, ôn ngược (Bản Kinh).
+ Trị sốt cao, ôn ngược, ôn dịch (Dược Tính Luận).
+ Trị mắt sưng đỏ đau, thủy thủng, phong thủng, sản hậu huyết trệ (Bản Thảo Cương Mục).
+ Trị ngoại cảm phong hàn, suyễn, phù thủng (Trung Dược Học)... Bạch chỉ Tác dụng: phát biểu, giải cơ, tán phong, táo thấp, hưng phấn thần kinh trung ương, hành huyết... Hoa hòe - Vị thuốc bảo vệ thành mạch Cây hoa hòe còn gọi là hòe mễ, hòe hoa mễ, hòe hoa. Tên khoa học: Sophora japonica L. Hoa hòe cho tác dụng tốt khi chưa nở. Mùa hoa từ tháng 7-9 âm lịch. Cây sống lâu, sau 3-4 năm mới thu hoạch được hoa và chỉ nụ non mới có tác dụng làm thuốc... Bí đỏ có lợi cho sức khỏe Thịt bí đỏ rất giàu Beta - caroten và Alfa - caroten, 2 tiền tố của Vitamin A. Chúng có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ da, chống tia nắng mặt trời và ngăn ngừa những bệnh liên quan đến tuổi tác như ung thư hoặc tiểu đường... Cây huyết dụ Cây huyết dụ có hai loại: loại có lá đỏ cả hai mặt và loại có lá một mặt đỏ một mặt xanh. Cả hai loại đều dùng làm thuốc nhưng loại lá hai mặt đỏ tốt hơn. Cây thường được trồng làm cảnh, thân to bằng ngón tay, cao 1-2m. Toàn thân mang nhiều vết sẹo của các lá đã rụng,... Húng chanh chữa bệnh Húng là một trong những loại rau thơm quý ở nước ta. Húng có nhiều loại: Húng láng, Húng chanh, Húng chó, Bạc hà,… mỗi loại có hương vị riêng, hợp với những món ăn nhất định. Húng chanh là một trong những vị thuốc nam thông dụng chữa được nhiều bệnh, đặc biệt là chữa ho và cảm cúm... Kinh giới - Thuốc quý của mọi nhà Kinh giới vừa là rau gia vị vừa là cây thuốc dùng làm thuốc chữa bệnh thì lấy cả cây trừ rễ. Khi cây kinh giới bắt đầu nở hoa, nhổ cả cây, cắt bỏ rễ, đem phơi hoặc sấy khô... Vị thuốc từ lá tía tô Tía tô có giá trị dinh dưỡng cao, giàu vitamin A, C, giàu hàm lượng Ca, Fe, và P. Loại thực vật này không chỉ được dùng làm hương liệu để chế biến đồ ăn mà còn có rất nhiều tính năng chữa bệnh. Những công dụng chính của tía tô như sau... Hành và những hiểu biết dưới góc độ y học Củ hành qua những cách dùng khác nhau có thể chữa cảm mạo, viêm tuyến vú, đau bụng cấp tính do giun quấy, bệnh giun sán, ngoại thương, viêm mưng mủ ở da, bí đại tiện, loét âm hộ lâu ngày không liền miệng, âm nung, dương nung (liệt dương, liệt âm)... |
|
|
|
|