|
|
|
Đông y và kinh nghiệm dân gian |
   |
|
| Cây huyết dụ | | Cây huyết dụ có hai loại: loại có lá đỏ cả hai mặt và loại có lá một mặt đỏ một mặt xanh. Cả hai loại đều dùng làm thuốc nhưng loại lá hai mặt đỏ tốt hơn. Cây thường được trồng làm cảnh, thân to bằng ngón tay, cao 1-2m. Toàn thân mang nhiều vết sẹo của các lá đã rụng, chỉ có lá ở ngọn. Lá không có cuống, hẹp, dài khoảng 30cm. Hoa mọc thành chùy dài. Quả mọng chứa 1-2 hạt.
Theo y học cổ truyền, huyết dụ có vị nhạt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng cầm máu, bổ huyết, tiêu ứ, dùng chữa rong kinh, chữa lỵ, xích bạch đới, phong thấp nhức xương...
Một số đơn thuốc có sử dụng huyết dụ:
- Chữa chảy máu cam và chảy máu dưới da: Lá huyết dụ tươi 30g, lá trắc bá (sao cháy) và cỏ nhọ nồi mỗi vị 20g, sắc uống đến khi khỏi.
- Chữa rong kinh: Lá huyết dụ 20g, rễ cỏ tranh 10g, đài tồn tại của quả mướp 10g, rễ cỏ gừng 8g. Tất cả thái nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.
- Chữa bị thương ứ máu hay phong thấp đau nhức: Dùng huyết dụ cả lá, hoa, rễ 30g, huyết giác 15g, sắc uống đến khi khỏi.
- Chữa kiết lỵ ra máu: Lá huyết dụ 20g, cỏ nhọ nồi 12g, rau má 20g. Rửa sạch, giã nát, thêm nước, gạn uống. Dùng 2-3 ngày. Nếu bệnh không giảm thì nên đến cơ sở y tế khám xác định nguyên nhân để điều trị.
Lưu ý: Phụ nữ không nên dùng trước khi sinh con hoặc sau khi sinh xong mà bị sót nhau.
Bác sĩ Nguyễn Thị Nga
Số lượt đọc:
259
-
Cập nhật lần cuối:
10/03/2010 09:02:45 AM | Bài đã đăng: Húng chanh chữa bệnh Húng là một trong những loại rau thơm quý ở nước ta. Húng có nhiều loại: Húng láng, Húng chanh, Húng chó, Bạc hà,… mỗi loại có hương vị riêng, hợp với những món ăn nhất định. Húng chanh là một trong những vị thuốc nam thông dụng chữa được nhiều bệnh, đặc biệt là chữa ho và cảm cúm... Kinh giới - Thuốc quý của mọi nhà Kinh giới vừa là rau gia vị vừa là cây thuốc dùng làm thuốc chữa bệnh thì lấy cả cây trừ rễ. Khi cây kinh giới bắt đầu nở hoa, nhổ cả cây, cắt bỏ rễ, đem phơi hoặc sấy khô... Vị thuốc từ lá tía tô Tía tô có giá trị dinh dưỡng cao, giàu vitamin A, C, giàu hàm lượng Ca, Fe, và P. Loại thực vật này không chỉ được dùng làm hương liệu để chế biến đồ ăn mà còn có rất nhiều tính năng chữa bệnh. Những công dụng chính của tía tô như sau... Hành và những hiểu biết dưới góc độ y học Củ hành qua những cách dùng khác nhau có thể chữa cảm mạo, viêm tuyến vú, đau bụng cấp tính do giun quấy, bệnh giun sán, ngoại thương, viêm mưng mủ ở da, bí đại tiện, loét âm hộ lâu ngày không liền miệng, âm nung, dương nung (liệt dương, liệt âm)... Gừng - Dưới lăng kính y học Trung y cho rằng gừng tươi vị cay, tính ôn, nhập kinh tỳ vị, phế, có thể ôn trung kiện vị, giải cơ tán hàn, khỏi nôn ngừng đau, phù tỳ tán ứ, hòa đờm hạ khí, có thể chữa phong hàn cảm mạo, đau đầu khó thở, nôn mửa, bụng đầy bụng đau,... Xuyên bối tỳ bà cao - Từ huyền thoại đến hiện thực Chuyện kể rằng ở mảnh đất Tứ Xuyên xưa kia, có một thai phụ do mắc bệnh lạ (người phiền khát, ngực nóng, ho không dứt), sinh hạ năm lần bảy lượt, thai nhi đều chết yểu, bị gia đình chồng ruồng bỏ...
Kinh nghiệm dân gian chữa say rượu Khi say rượu, có thể uống nước mía ép, nước cơm hoặc ăn trái cây: lê, cam, quít, bưởi, bom, chuối... Hạ sốt theo kinh nghiệm dân gian Ở các miền quê có thể dùng một số kinh nghiệm dân gian để thanh nhiệt hạ sốt sau đây:
- Lá cỏ nhọ nồi lượng vừa đủ, rửa sạch, ngâm dung dịch thuốc tím như ngâm rau sống rồi giã nát lấy nước cốt cho người bệnh uống ... Đậu tương và những điều cấm kị Trong sách trung y viết: Đậu tương (đậu nành) tính bình, vị ngọt, lợi thủy hạ khí, tránh được nóng lạnh, giải nhiều loại độc. Mùa xuân dùng đậu tương giúp điều hòa âm dương; mùa hè phòng cảm nắng, giải khát; mùa đông giúp giữ ấm dạ dày, bổ dưỡng... |
|
|
|
|